Blog

  • Dinh dưỡng phù hợp cho người bệnh viêm tụy mạn – Ăn đúng để sống khỏe

    Dinh dưỡng phù hợp cho người bệnh viêm tụy mạn – Ăn đúng để sống khỏe

    THÔNG TIN CHUNG

    NỘI DUNG KHÓA HỌC


    GIẢI PHÁP DINH DƯỠNG KHOA HỌC CHO NGƯỜI BỆNH VIÊM TỤY MẠN

    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP HIỆU QUẢ

    CHƯƠNG 1: HIỂU ĐÚNG VỀ VIÊM TỤY MẠN VÀ VAI TRÒ DINH DƯỠNG – NỀN TẢNG SỨC KHỎE

    • Bài 1: Cấu tạo và vai trò của tuyến tụy trong tiêu hóa
    • Bài 2: Viêm tụy mạn là gì? Đừng để hiểu sai gây hại
    • Bài 3: Viêm tụy cấp và viêm tụy mạn khác nhau như thế nào?
    • Bài 4: Vì sao người bị viêm tụy mạn hay gầy yếu, kiệt sức?
    • Bài 5: Biến chứng dinh dưỡng trong viêm tụy mạn
    • Bài 6: Những sai lầm phổ biến về ăn uống người bệnh hay mắc phải

    CHƯƠNG 2: CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG PHÙ HỢP – “CHÌA KHÓA VÀNG” ĐỂ SỐNG KHỎE CÙNG BỆNH

    • Bài 1.1: Nguyên tắc vàng trong dinh dưỡng viêm tụy mạn (Phần 1)
    • Bài 1.2: Nguyên tắc vàng trong dinh dưỡng viêm tụy mạn (Phần 2)
    • Bài 2: Bị viêm tụy mạn có cần kiêng dầu mỡ hoàn toàn không?
    • Bài 3: Đạm – “Vật liệu xây cơ” cần thiết nhưng dùng sao cho đúng?
    • Bài 4: Vai trò của tinh bột và chất xơ – đừng để “ăn thiếu chất mà không biết”
    • Bài 5: Vai trò của vitamin và khoáng chất trong phục hồi tuyến tụy
    • Bài 6: Enzyme tiêu hóa – “trợ thủ đắc lực” cho tuyến tụy mạn
    • Bài 7: Ăn đúng để giảm đau – có thật không?

    CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN THỰC PHẨM “THÔNG MINH” CHO TUYẾN TỤY KHỎE

    • Bài 1: Lựa chọn thực phẩm – nền móng của sức khỏe tụy
    • Bài 2: Cách đọc nhãn thực phẩm khi đi siêu thị – mẹo nhỏ nhưng quan trọng
    • Bài 3: Xây dựng “bản đồ thực phẩm an toàn” trong tủ bếp gia đình
    • Bài 4: Gợi ý đi chợ – lưu trữ – sơ chế thực phẩm cho người viêm tụy mạn

    CHƯƠNG 4: LẬP KẾ HOẠCH ĂN UỐNG VÀ XÂY DỰNG THỰC ĐƠN PHÙ HỢP

    • Bài 1.1: Nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh viêm tụy mạn – bao nhiêu là đủ? (Phần 1)
    • Bài 1.2: Nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh viêm tụy mạn – bao nhiêu là đủ? (Phần 2)
    • Bài 2: Cách xây dựng thực đơn 1 ngày chuẩn cho người viêm tụy mạn
    • Bài 3.1: Điều chỉnh thực đơn khi có các vấn đề tiêu hóa thường gặp (Phần 1)
    • Bài 3.2: Điều chỉnh thực đơn khi có các vấn đề tiêu hóa thường gặp (Phần 2)
    • Bài 4: Lưu ý khi đi ăn ngoài – cách chọn món an toàn khi không nấu tại nhà

    CHƯƠNG 5: LỐI SỐNG LÀNH MẠNH – BẢO VỆ TUYẾN TỤY TỪ SÂU BÊN TRONG

    • Bài 1: Thói quen ăn uống khoa học – nền tảng bảo vệ tuyến tụy
    • Bài 2: Tập luyện thể dục đều đặn – tăng cường sức khỏe tổng thể
    • Bài 3: Quản lý stress và nghỉ ngơi hợp lý
    • Bài 4.1: Kiểm soát cân nặng – phòng tránh biến chứng viêm tụy mạn (Phần 1)
    • Bài 4.2: Kiểm soát cân nặng – phòng tránh biến chứng viêm tụy mạn (Phần 2)

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA

    Bài kiểm tra cuối khóa
    Hệ thống xác định phần này đã hoàn thành theo điều kiện đặt ra: Bài kiểm tra cuối khóa
    (Tính điểm điều kiện hoàn thành khóa học)

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sát (Questionnaire)
    Hệ thống xác định phần này đã hoàn thành theo điều kiện đặt ra: Phiếu khảo sát

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    • Hoàn thành phiếu khảo sát

    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    • Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Giải pháp dinh dưỡng khoa học cho trẻ biếng ăn

    Giải pháp dinh dưỡng khoa học cho trẻ biếng ăn

    THÔNG TIN CHUNG

    NỘI DUNG KHÓA HỌC
    GIẢI PHÁP DINH DƯỠNG CHO TRẺ BIẾNG ĂN

    Hướng dẫn học tập hiệu quả

    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BIẾNG ĂN

    • Bài 1: Biếng ăn là gì?

    • Bài 2: Hậu quả của biếng ăn

    • Bài 3: Phân loại biếng ăn (theo thời gian)

    • Bài 4: Phân loại biếng ăn (theo nguyên nhân)

    CHƯƠNG 2: CÁC DẠNG BIẾNG ĂN THƯỜNG GẶP VÀ NGUYÊN NHÂN CỤ THỂ

    • Bài 1: Nguyên nhân biếng ăn – Bệnh lý

    • Bài 2: Nguyên nhân biếng ăn – Tâm lý

    • Bài 3: Biếng ăn và cảm quan thực phẩm

    • Bài 4: Biếng ăn – Trình bày thức ăn

    • Bài 5.1: Biếng ăn – Ảnh hưởng của khẩu phần ăn (Phần 1)

    • Bài 5.2: Biếng ăn – Ảnh hưởng của khẩu phần ăn (Phần 2)

    • Bài 6: Biếng ăn và ảnh hưởng của giấc ngủ

    • Bài 7: Lượng nước uống và ảnh hưởng đến cảm giác ngon miệng

    • Bài 8: Ảnh hưởng của công nghệ đến thói quen ăn uống

    • Bài 9: Biếng ăn và dị ứng thực phẩm

    • Bài 10: Biếng ăn ở trẻ rối loạn phổ tự kỷ

    CHƯƠNG 3: CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BIẾNG ĂN

    • Bài 1: Tiêu chuẩn chẩn đoán biếng ăn

    • Bài 2.1: Nguyên tắc điều trị biếng ăn (Phần 1)

    • Bài 2.2: Nguyên tắc điều trị biếng ăn (Phần 2)

    • Bài 3: Cách xử trí khi trẻ biếng ăn – Trẻ còn bú mẹ

    • Bài 4: Cách xử trí phản xạ sợ thức ăn

    • Bài 5: Phương pháp gia tăng dần mức độ chấp nhận thức ăn

    CHƯƠNG 4: TẠO MÔI TRƯỜNG TÍCH CỰC HỖ TRỢ DINH DƯỠNG CHO TRẺ LƯỜI ĂN

    • Bài 1: Chăm sóc tâm lý – Tạo môi trường ăn uống tích cực

    • Bài 2: Chăm sóc tâm lý – Vận động và giải trí

    • Bài 3: Chăm sóc tâm lý – Trẻ tham gia vào quá trình chuẩn bị thức ăn

    • Bài 4: Ảnh hưởng của đồ chơi và trò chơi

    • Bài 5: Vai trò của lịch trình ăn uống

    • Bài 6: Phương pháp “Phụ huynh quyết định cái gì, trẻ quyết định bao nhiêu”

    • Bài 7: Vai trò của dinh dưỡng học đường

    • Bài 8: Can thiệp – Trẻ biếng ăn do mắc bệnh

    • Bài 9: Can thiệp – Trẻ biếng ăn do rối loạn tương tác cha mẹ – con

    • Bài 10: Chăm sóc tâm lý – Những điều nên tránh

    • Bài 11: Hỗ trợ cho cha mẹ có con biếng ăn

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA

    • Bài kiểm tra cuối khóa

    • Tính điểm điều kiện hoàn thành khóa học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    • Phiếu khảo sát (Questionnaire)

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC – CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    • Hoàn thành phiếu khảo sát

    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    • Đạt tối thiểu 70% số điểm trong bài kiểm tra cuối khóa

  • Xúc chạm kì diệu – Bộ bí quyết tạo nên kỹ năng massage đỉnh cao

    Xúc chạm kì diệu – Bộ bí quyết tạo nên kỹ năng massage đỉnh cao

    THÔNG TIN CHUNG

    NỘI DUNG KHÓA HỌC


    XÚC CHẠM KỲ DIỆU – BỘ BÍ QUYẾT TẠO NÊN KỸ NĂNG MASSAGE ĐỈNH CAO

    Kinh lạc, huyệt đạo YHCT


    HƯỚNG DẪN CSSK CHỦ ĐỘNG BẰNG YHCT
    Hướng dẫn học tập hiệu quả

    CHƯƠNG 1: MASSAGE – NGHỆ THUẬT CHỮA LÀNH VÀ NỀN TẢNG CỦA KỸ NĂNG MASSAGE ĐỈNH CAO

    • Bài 1: Lịch sử liệu pháp massage

    • Bài 2: Khả năng trị liệu của bàn tay trong liệu pháp massage

    • Bài 3: Phân biệt thuốc từ bàn tay và thuốc từ dược liệu

    CHƯƠNG 2: TÂM Ý TRONG NGHỆ THUẬT VÀ KỸ NĂNG MASSAGE ĐỈNH CAO

    • Bài 1: Sức mạnh chữa lành của tâm thức

    • Bài 2: Mối liên hệ giữa thân – tâm – ý và khí

    • Bài 3: Làm sao để sử dụng năng lực của tâm?

    CHƯƠNG 3: BỘ BÍ QUYẾT LÀM NÊN KỸ NĂNG MASSAGE ĐỈNH CAO (PHẦN 1)

    • Bài 1: Bí quyết 1 – Tái hòa hợp thân tâm

    • Bài 2: Bí quyết 2 – Cảm nhận toàn thân

    • Bài 3: Bí quyết 3 – Buông thư cơ khớp

    • Bài 4: Bí quyết 4 – Tạo dòng kết nối bên trong

    • Bài 5: Bí quyết 5 – Mở rộng tâm và tạo không gian tâm

    CHƯƠNG 4: BỘ BÍ QUYẾT LÀM NÊN KỸ NĂNG MASSAGE ĐỈNH CAO (PHẦN 2)

    • Bài 1: Bí quyết 1 – Tư thế công thái học

    • Bài 2: Bí quyết 2 – Tận dụng cân nặng tự nhiên

    • Bài 3: Bí quyết 3 – Hóa giải áp lực tại cơ khớp

    • Bài 4: Bí quyết 4 – Nhất động toàn động

    • Bài 5: Bí quyết 5 – Thả nổi đôi tay

    • Bài 6: Bí quyết 6 – Lặn chìm vào sâu

    • Bài 7: Bí quyết 7 – Cảm nhận sự mềm mại

    • Bài 8: Bí quyết 8 – Sử dụng hơi thở

    • Bài 9: Bí quyết 9 – Ý thủ đan điền

    • Bài 10: Bí quyết 10 – Cảm nhận tinh tế

    CHƯƠNG 5: BỘ BÍ QUYẾT LÀM NÊN KỸ NĂNG MASSAGE ĐỈNH CAO (PHẦN 3)

    • Bài 1: Bí quyết 1 – Nói thầm trong tâm

    • Bài 2: Bí quyết 2 – Tình thương và lòng trắc ẩn

    • Bài 3: Bí quyết 3 – Quán tưởng

    CHƯƠNG 6: BỘ BÍ QUYẾT LÀM NÊN KỸ NĂNG MASSAGE ĐỈNH CAO (PHẦN 4)

    • Bài 1: Massage trực tiếp và cách không

    • Bài 2: Kỹ năng massage cách không

    CHƯƠNG 7: BỘ BÍ QUYẾT LÀM NÊN KỸ NĂNG MASSAGE ĐỈNH CAO (PHẦN 5)

    • Bài 1: Tái tạo và tích lũy năng lượng

    • Bài 2: Quán tưởng mỗi khi bị bệnh

    • Bài 3: Khí công y học cổ truyền

    • Bài 4: Quan điểm về cuộc sống

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA

    • Bài kiểm tra cuối khóa

    • Tính điểm điều kiện hoàn thành khóa học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    • Phiếu khảo sát (Questionnaire)

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC – CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    • Hoàn thành phiếu khảo sát

    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    • Đạt tối thiểu 70% số điểm trong bài kiểm tra cuối khóa

  • Hướng dẫn bấm huyệt làm giảm triệu chứng ngạt mũi và khó thở

    Hướng dẫn bấm huyệt làm giảm triệu chứng ngạt mũi và khó thở

    THÔNG TIN CHUNG

    NỘI DUNG KHÓA HỌC
    Hướng dẫn học tập hiệu quả

    CHƯƠNG 1: HIỂU ĐÚNG VỀ NGẠT MŨI, KHÓ THỞ

    • Bài 1: Khái niệm và triệu chứng ngạt mũi, khó thở

    • Bài 2: Nguyên nhân và cơ chế theo Y học hiện đại

    • Bài 3: Ngạt mũi và khó thở dưới góc nhìn Y học cổ truyền

    • Bài 4: Tác dụng của xoa bóp bấm huyệt trong cải thiện triệu chứng ngạt mũi, khó thở tại nhà

    CHƯƠNG 2: 5 KỸ THUẬT XOA BÓP Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐẨY LÙI TRIỆU CHỨNG NGẠT MŨI, KHÓ THỞ

    • Bài 1: Chuẩn bị đôi bàn tay chữa lành cho chính mình

    • Bài 2: Kỹ thuật: Xoa ngũ quan

    • Bài 3: Kỹ thuật: Miết đẩy khí, thông khiếu

    • Bài 4: Kỹ thuật: Vỗ bổ kinh phế, thông khí bổ phổi

    • Bài 5: Kỹ thuật: Vỗ ôn ấm huyệt Phế du

    • Bài 6: Kỹ thuật: Vỗ huyệt Đản trung

    • Bài 7: Bài tổng hợp các động tác xoa bóp đẩy lùi triệu chứng ngạt mũi, khó thở

    CHƯƠNG 3: BỘ HUYỆT GIÚP CẢI THIỆN HIỆU QUẢ TRIỆU CHỨNG NGẠT MŨI, KHÓ THỞ

    • Bài 1: Lưu ý giúp học và thực hành xoa bóp bấm huyệt hiệu quả

    • Bài 2: Huyệt Tỵ thông, Nghinh hương

    • Bài 3: Huyệt Liệt khuyết

    • Bài 4: Huyệt Thiên đột

    • Bài 5: Huyệt Ty trúc không

    • Bài 6: Huyệt Quyền liêu

    • Bài 7: Bài tổng hợp các động tác bấm huyệt đẩy lùi triệu chứng ngạt mũi, khó thở

    CHƯƠNG 4: CÁCH THỰC HÀNH XOA BÓP VÀ BẤM HUYỆT CẢI THIỆN TRIỆU CHỨNG NGẠT MŨI, KHÓ THỞ CÁC TRƯỜNG HỢP CẤP – MẠN TÍNH

    • Bài 1: Hướng dẫn thực hành áp dụng xoa bóp bấm huyệt thực tế khi gặp triệu chứng cấp

    • Bài 2: Xoa bóp bấm huyệt hàng ngày giúp phế khí vững mạnh với các trường hợp mạn tính

    CHƯƠNG 5: DƯỠNG SINH PHÒNG BỆNH, NÂNG CAO PHẾ KHÍ

    • Bài 1: Các phương pháp giúp khai thông tỵ hầu tại nhà an toàn

    • Bài 2: Ăn uống theo ngũ hành giúp thông lợi tỵ khiếu, bổ phế

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA

    • Bài kiểm tra cuối khóa

    • Tính điểm điều kiện hoàn thành khóa học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    • Phiếu khảo sát (Questionnaire)

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học:

    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học:

    • Hoàn thành phiếu khảo sát

    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    • Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa

  • Hướng dẫn kỹ thuật hỗ trợ cho trẻ khuyết tật học tập

    Hướng dẫn kỹ thuật hỗ trợ cho trẻ khuyết tật học tập

    NỘI DUNG KHÓA HỌC HỖ TRỢ TRẺ KHUYẾT TẬT HỌC TẬP

    Hướng dẫn học tập hiệu quả

    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRẺ KHUYẾT TẬT

    • Bài 1: Các quan điểm về trẻ khuyết tật

    • Bài 2.1: Phân loại trẻ khuyết tật (Phần 1)

    • Bài 2.2: Phân loại trẻ khuyết tật (Phần 2)

    • Bài 3.1: Nguyên nhân dẫn đến khuyết tật (Phần 1)

    • Bài 3.2: Nguyên nhân dẫn đến khuyết tật (Phần 2)

    • Bài 4.1: Nhận dạng một số khuyết tật (Phần 1)

    • Bài 4.2: Nhận dạng một số khuyết tật (Phần 2)

    CHƯƠNG 2: HIỂU ĐÚNG VỀ TRẺ KHUYẾT TẬT HỌC TẬP

    • Bài 1: Khái niệm khuyết tật học tập

    • Bài 2.1: Đặc điểm của trẻ khuyết tật học tập (Phần 1)

    • Bài 2.2: Đặc điểm của trẻ khuyết tật học tập (Phần 2)

    • Bài 2.3: Đặc điểm của trẻ khuyết tật học tập (Phần 3)

    • Bài 2.4: Đặc điểm của trẻ khuyết tật học tập (Phần 4)

    • Bài 3.1: Phân biệt khuyết tật học tập với các khuyết tật khác (Phần 1)

    • Bài 3.2: Phân biệt khuyết tật học tập với các khuyết tật khác (Phần 2)

    • Bài 4.1: Nguyên nhân khuyết tật học tập (Phần 1)

    • Bài 4.2: Nguyên nhân khuyết tật học tập (Phần 2)

    • Bài 5.1: Phân loại khuyết tật học tập (Phần 1)

    • Bài 5.2: Phân loại khuyết tật học tập (Phần 2)

    • Bài 5.3: Phân loại khuyết tật học tập (Phần 3)

    CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ TRẺ KHUYẾT TẬT HỌC TẬP HIỆU QUẢ

    • Bài 1.1: Kỹ thuật hỗ trợ đọc (Phần 1)

    • Bài 1.2: Kỹ thuật hỗ trợ đọc (Phần 2)

    • Bài 2.1: Kỹ thuật hỗ trợ viết (Phần 1)

    • Bài 2.2: Kỹ thuật hỗ trợ viết (Phần 2)

    • Bài 2.3: Kỹ thuật hỗ trợ viết (Phần 3)

    • Bài 2.4: Kỹ thuật hỗ trợ viết (Phần 4)

    • Bài 2.5: Kỹ thuật hỗ trợ viết (Phần 5)

    • Bài 3.1: Kỹ thuật hỗ trợ làm toán (Phần 1)

    • Bài 3.2: Kỹ thuật hỗ trợ làm toán (Phần 2)

    • Bài 3.3: Kỹ thuật hỗ trợ làm toán (Phần 3)

    • Bài 3.4: Kỹ thuật hỗ trợ làm toán (Phần 4)

    • Bài 3.5: Kỹ thuật hỗ trợ làm toán (Phần 5)

    • Bài 3.6: Kỹ thuật hỗ trợ làm toán (Phần 6)

    • Bài 3.7: Kỹ thuật hỗ trợ làm toán (Phần 7)

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA

    • Bài kiểm tra cuối khóa

    • Tính điểm điều kiện hoàn thành khóa học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    • Phiếu khảo sát (Questionnaire)

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học:

    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học:

    • Hoàn thành phiếu khảo sát

    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    • Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa

  • Dạy trẻ xem đồng hồ và quy đổi đơn vị đo

    Dạy trẻ xem đồng hồ và quy đổi đơn vị đo

    THÔNG TIN CHUNG 

    NỘI DUNG KHÓA HỌC

    DẠY TRẺ XEM ĐỒNG HỒ VÀ QUY ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO

    BÀI TẬP XEM GIỜ 1

    Hướng dẫn học tập hiệu quả

    CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LOẠI ĐỒNG HỒ VÀ CẤU TẠO MẶT ĐỒNG HỒ CƠ

    • Bài 1: Một số loại đồng hồ phổ biến

    • Bài 2: Cấu tạo mặt đồng hồ

    CHƯƠNG 2: DẠY TRẺ XEM ĐỒNG HỒ: DẠY TRẺ XEM GIỜ ĐÚNG

    • Bài 1: Điều kiện tiên quyết

    • Bài 2: Làm quen với các mốc thời gian trong ngày qua lịch sinh hoạt

    • Bài 3: Dạy trẻ vẽ kim giờ và đọc giờ đúng

    CHƯƠNG 3: DẠY TRẺ XEM GIỜ PHÚT THEO BẢNG NHÂN 5

    • Bài 1: Điều kiện tiên quyết

    • Bài 2: Dạy trẻ chia hình tròn làm 4 phần bằng nhau và điền các số chính

    • Bài 3: Dạy chia các vạch giữa 2 số chính

    • Bài 4: Dạy biểu diễn vòng phút theo bảng nhân 5

    • Bài 5: Dạy trẻ xem giờ phút

    CHƯƠNG 4: DẠY TRẺ XEM GIỜ – PHÚT (MỐI QUAN HỆ TÍCH – TỔNG)

    • Bài 1: Điều kiện tiên quyết

    • Bài 2: Dạy trẻ hiểu ý nghĩa của các vạch chia nhỏ và biểu diễn chúng ở trên đồng hồ

    • Bài 3: Một số dạng bài tập luyện tập

    • Bài 4: Quy đổi giờ – giờ chiều

    CHƯƠNG 5: DẠY TRẺ QUY ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO: ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG, ĐỘ DÀI

    • Bài 1: Đổi đơn vị đo khối lượng

    • Bài 2: Đổi đơn vị đo độ dài

    • Bài 3: Kết luận khóa học

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA

    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khóa học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sát

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    • Hoàn thành phiếu khảo sát

    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    • Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa

  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Bé Sơ Sinh Tróc Da Chuẩn Khoa Học

    Hướng Dẫn Chăm Sóc Bé Sơ Sinh Tróc Da Chuẩn Khoa Học

    Làn da của trẻ sơ sinh vốn rất mỏng manh và nhạy cảm, chỉ dày bằng khoảng 1/5 da người lớn. Chính vì vậy, bé sơ sinh tróc da hay da bé sơ sinh bị bong tróc trong những tuần đầu sau sinh là hiện tượng khá phổ biến. Tuy nhiên, không ít cha mẹ lo lắng khi thấy trẻ sơ sinh bị tróc da toàn thân, ở cổ, hay tay chân khô nứt mà không biết đó là dấu hiệu bình thường hay cảnh báo bệnh lý.

    bé sơ sinh tróc da
    Làn da của bé mỏng

    Trên thực tế, phần lớn các trường hợp trẻ sơ sinh tróc da là quá trình sinh lý tự nhiên khi lớp da ngoài cùng bong ra, nhường chỗ cho lớp da mới mềm mại và khỏe mạnh hơn. Nhưng nếu da bé xuất hiện tình trạng bong tróc quá nhiều, đỏ rát hoặc nứt nẻ, cha mẹ cần hiểu rõ nguyên nhân và cách chăm sóc đúng để tránh làm tổn thương làn da non nớt của con.

    Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ vì sao bé sơ sinh tróc da, nguyên nhân là gì, và từ đó có những giải pháp chi tiết về các cách chăm sóc để da bé luôn mềm mịn, khỏe mạnh và được bảo vệ toàn diện.

    Vì sao bé sơ sinh tróc da? 

    Nhiều bậc cha mẹ thường băn khoăn rằng trẻ sơ sinh bị tróc da toàn thân là do đâu. Theo các chuyên gia nhi khoa, ngoại hình của trẻ, bao gồm cả làn da, sẽ có nhiều thay đổi trong vài tuần đầu sau khi chào đời. Màu tóc, sắc da của bé có thể đậm hoặc nhạt hơn so với lúc mới sinh. Vì vậy, hiện tượng da trẻ sơ sinh bị bong tróc hay bé sơ sinh bị lột da tay chân thực chất là phản ứng sinh lý hoàn toàn bình thường.

    Tình trạng này có thể xuất hiện ở bất kỳ vùng nào trên cơ thể, phổ biến nhất là bàn tay, bàn chân và mắt cá chân. Khi mới sinh, da bé được bao phủ bởi một lớp sáp trắng tự nhiên (vernix caseosa) có tác dụng bảo vệ làn da non nớt khỏi nước ối và vi khuẩn. Sau khi lớp sáp này dần biến mất, bé sẽ bắt đầu bong lớp da ngoài trong khoảng 1–3 tuần đầu đời. Mức độ bong tróc phụ thuộc vào việc bé sinh non, sinh đủ tháng hoặc quá ngày dự sinh (thai già tháng).

    Các tác nhân khiến bé sơ sinh tróc da

    • Da bé nhạy cảm: Làn da của trẻ sơ sinh rất nhạy cảm, vì thế việc sử dụng sản phẩm chăm sóc da không phù hợp hoặc vệ sinh sai cách dễ khiến da bé sơ sinh bị khô bong tróc
    • Tắm quá lâu: Tắm nhiều lần trong ngày hoặc dùng nước nóng khiến lớp dầu tự nhiên trên da bị mất đi, làm da bé khô ráp và dễ bong tróc hơn. Mỗi lần tắm chỉ nên kéo dài 5–7 phút với nước ấm vừa phải.
    • Ảnh hưởng từ môi trường: Môi trường khô hanh, ô nhiễm hoặc thay đổi thời tiết đột ngột có thể khiến da bé sơ sinh bị bong tróc, đặc biệt ở đầu ngón tay và bàn chân. Tiếp xúc với xà phòng, phấn rôm, quần áo giặt bằng chất tẩy mạnh hoặc thói quen mút tay cũng có thể làm tổn thương da bé.
    • Mất nước: Trẻ sơ sinh rất dễ bị mất nước do nhiệt độ phòng quá nóng hoặc độ ẩm thấp. Khi da thiếu ẩm, sẽ xuất hiện tình trạng trẻ sơ sinh tróc da đặc biệt ở vùng cổ tay, mắt cá chân và khuỷu tay.
    • Vệ sinh sai cách: Chà xát mạnh khi tắm hoặc dùng sữa tắm, dầu gội có chất tẩy cao khiến hàng rào bảo vệ da bị tổn thương. Lâu dần, da trẻ sơ sinh bị bong tróc và dễ kích ứng hơn.
    • Bệnh lý da liễu: Một số bệnh lý như chàm sữa, viêm da cơ địa, vảy nến hoặc nhiễm nấm Candida có thể khiến da bé sơ sinh bị tróc
    bé sơ sinh tróc da
    Nguyên nhân khiến da bé bong tróc

    Mẹo chăm sóc bé sơ sinh tránh tróc da hiệu quả

    Nhiều cha mẹ lo lắng em bé sơ sinh bị tróc da có sao không, đặc biệt khi thấy da bé khô, bong nhẹ sau mỗi lần tắm. Thực tế, đây thường là hiện tượng sinh lý bình thường, nhưng nếu chăm sóc sai cách, da bé có thể khô nứt và kích ứng nặng hơn. Dưới đây là các mẹo chăm da cho mẹ mà mẹ cần biết: 

    1. Dùng nước ấm, không quá nóng: Nhiệt độ nước tắm cho trẻ sơ sinh nên duy trì khoảng 37°C, tương đương nhiệt độ cơ thể. Nước quá nóng sẽ khiến da mất nước nhanh, khô rát và dễ kích ứng. Sau khi tắm, hãy thoa ngay kem dưỡng ẩm dịu nhẹ để khóa ẩm cho da bé.
    2. Tắm bằng các loại lá thiên nhiên: Từ xa xưa, ông bà ta đã có thói quen tắm cho trẻ sơ sinh bằng các loại lá thiên nhiên như lá chè xanh, lá trầu không, mướp đắng hay kinh giới để giúp da bé sạch, thơm và ngăn rôm sảy. Những loại lá này chứa nhiều tinh chất kháng khuẩn, làm dịu da, giảm ngứa và hỗ trợ làm lành các vết mẩn đỏ. 
    3. Tránh không khí lạnh và gió: Da bé sơ sinh chưa thích nghi với không khí khô bên ngoài, dễ bị mất nước khi tiếp xúc với gió lạnh hoặc môi trường có độ ẩm thấp. Giữ phòng ở nhiệt độ dễ chịu, khoảng 26–28°C, và quấn bé bằng khăn mềm khi ra ngoài trời lạnh để bảo vệ làn da non nớt.
    4. Sử dụng máy tạo độ ẩm: Không khí khô là nguyên nhân phổ biến khiến da trẻ sơ sinh bị bong tróc. Cha mẹ có thể dùng máy tạo độ ẩm trong phòng ngủ để tăng độ ẩm không khí, giúp da bé luôn mềm mại và tránh khô nứt. 

    bé sơ sinh tróc da

    1. Giặt quần áo bằng chất tẩy rửa dịu nhẹ: Trước khi mặc quần áo mới cho bé, hãy giặt sạch bằng bột giặt dành riêng cho trẻ nhỏ để loại bỏ bụi bẩn và hóa chất tồn dư. Đồng thời, giặt cả chăn, ga, khăn tắm và yếm sữa bằng sản phẩm giặt trung tính, không chứa hương liệu hoặc chất tẩy mạnh để tránh kích ứng da.
    2. Chọn quần áo mềm và thoáng mát:Quần áo cho bé nên làm từ 100% cotton hoặc vải mềm, nhẹ, thấm hút mồ hôi tốt để da bé luôn khô thoáng. Tránh mặc đồ bó sát hoặc vải thô ráp vì có thể khiến da bé bị ma sát, gây mẩn ngứa, bong tróc – đặc biệt với những bé sơ sinh tróc da hoặc có làn da nhạy cảm.
    3. Duy trì đủ nước và dinh dưỡng: Trẻ sơ sinh chủ yếu được cung cấp nước qua sữa mẹ hoặc sữa công thức. Vì vậy, mẹ cần cho bé bú thường xuyên (khoảng 90–120 phút/lần) để đảm bảo bé được cung cấp đủ nước và dinh dưỡng. Cơ thể đủ nước sẽ không làm bé sơ sinh tróc da. 
    4. Giữ cho bé luôn thoải mái: Nếu bé sơ sinh tróc da cảm thấy khó chịu, cha mẹ nên tăng cường dưỡng ẩm, giảm ma sát và để bé nghỉ ngơi trong môi trường dễ chịu. Ngoài các biện pháp chăm sóc da, sự yêu thương và quan tâm nhẹ nhàng của cha mẹ cũng giúp bé dễ chịu hơn, giúp làn da phục hồi nhanh chóng.

    Những sai lầm thường gặp khi chăm sóc da trẻ sơ sinh

    Nhiều cha mẹ vẫn vô tình mắc phải những sai lầm trong việc chăm sóc da cho trẻ sơ sinh, khiến làn da non nớt của bé dễ bị khô, bong tróc hoặc kích ứng. Dưới đây là những thói quen tưởng chừng vô hại nhưng lại ảnh hưởng lớn đến sức khỏe làn da của con.

    bé sơ sinh tróc da
    Các sai lầm mẹ thường gặp phải
    • Kiêng tắm cho bé: Không tắm vì sợ lạnh hoặc bé ốm là sai lầm. Việc này khiến da bám bụi, vi khuẩn tích tụ gây rôm sảy, khô và viêm da. Nên tắm nước ấm mỗi ngày để da bé sạch và khỏe.
    • Nằm than giữ ấm: Đốt than có thể gây ngộ độc CO, CO₂ và làm da bé mất ẩm, bong tróc. Giữ ấm bằng cách mặc đủ lớp, dùng chăn hoặc máy sưởi an toàn sẽ hiệu quả và an toàn hơn.
    • Dùng phấn rôm chống hăm: Phấn rôm dễ gây kích ứng và ảnh hưởng đến hô hấp. Khi bé bị hăm, nên dùng sữa dưỡng thể hoặc kem chống hăm dịu nhẹ thay vì phấn.
    • Bỏ qua dưỡng ẩm: Da bé mềm nhưng dễ mất nước. Không dưỡng ẩm sẽ khiến bé sơ sinh tróc da, nứt và viêm. Hãy thoa kem dưỡng ẩm mỗi ngày để da bé luôn mềm mịn và khỏe mạnh.
    • Tắm cho bé bằng bất kỳ sản phẩm nào: Nhiều cha mẹ lầm tưởng sản phẩm tắm nào cũng dùng được cho bé. Thực tế, xà phòng người lớn chứa nhiều chất tẩy và hương liệu, dễ gây khô rát, kích ứng da non nớt. Hãy chọn sữa tắm dịu nhẹ, pH trung tính, thành phần tự nhiên dành riêng cho trẻ sơ sinh để bảo vệ làn da của bé.

    Những sai lầm nhỏ trong chăm sóc hằng ngày có thể khiến làn da nhạy cảm của bé dễ bị tổn thương hơn. Nếu không được vệ sinh và dưỡng ẩm đúng cách, bé sơ sinh tróc da sẽ trở nên khô ráp, bong vảy và dễ viêm nhiễm. Vì vậy, cha mẹ cần hiểu rõ đặc điểm làn da của trẻ, tuân thủ những nguyên tắc chăm sóc khoa học để giúp da bé luôn ẩm mượt, mịn màng và khỏe mạnh ngay từ những tháng đầu đời.

    Kết luận

    Hiện tượng bé sơ sinh tróc da là quá trình sinh lý hoàn toàn bình thường, giúp làn da non nớt của bé thích nghi dần với môi trường bên ngoài tử cung. Tuy nhiên, cha mẹ cần lưu ý nếu da bé bị khô bong tróc kèm đỏ rát, ngứa hoặc lan rộng, vì đó có thể là dấu hiệu da mất ẩm hoặc kích ứng.

    Để làn da bé luôn khỏe mạnh, hãy chăm sóc đúng cách bằng những bước cơ bản: làm sạch dịu nhẹ, dưỡng ẩm đầy đủ và đảm bảo dinh dưỡng cân bằng cho mẹ. Sự kiên trì và chăm sóc nhẹ nhàng mỗi ngày chính là bí quyết giúp da bé mềm mịn, hồng hào và được bảo vệ tự nhiên từ bên trong.

     

    TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ CHỦ ĐỘNG OME VIỆT NAM

    Hotline: 0966.000.643

    Website: ome.edu.vn

    Email: trungtamome@gmail.com

    Địa chỉ: Số 116 Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội

  • Lộ Trình Giáo Dục Đặc Biệt Toàn Diện Từ A-Z

    Lộ Trình Giáo Dục Đặc Biệt Toàn Diện Từ A-Z

    Ngành giáo dục đặc biệt đang trở thành một trong những lĩnh vực có nhu cầu nhân lực lớn nhất hiện nay. Đây là một lĩnh vực chuyên môn đòi hỏi lòng kiên nhẫn, sự đồng cảm và một lộ trình học tập rõ ràng, khoa học.

    Bài viết này sẽ phác thảo toàn bộ con đường từ việc chọn ngành đến khi bạn sẵn sàng làm việc, dựa trên các cột mốc chuyển đổi quan trọng của một chuyên gia.

    1. Mốc 0: Giai Đoạn “Nhập Môn”

    Minh họa học sinh đứng trước ngã rẽ chọn ngành học
    Minh họa học sinh đứng trước ngã rẽ chọn ngành học

    Đây là bước định hướng quan trọng nhất đối với người muốn gia nhập ngành giáo dục đặc biệt.

    1.1. Thấu hiểu yêu cầu đầu vào và tố chất cần thiết

    Ngành giáo dục đặc biệt thường xét tuyển các khối: C00 (Văn, Sử, Địa) và D01 (Toán, Văn, Tiếng Anh). Việc biết giáo dục đặc biệt học khối nào sẽ giúp bạn tập trung ôn luyện hiệu quả. Tố chất cần có là lòng kiên nhẫn, khả năng quan sát tinh tế, sự đồng cảm và đặc biệt là khả năng tự điều chỉnh cảm xúc trong các tình huống khó khăn.

    1.2. Giáo dục đặc biệt học ở đâu là tốt nhất?

    Việc chọn trường giáo dục đặc biệt học ở đâu quyết định chất lượng bằng cấp. Bạn nên ưu tiên các trường đại học sư phạm uy tín hàng đầu hoặc các trường có khoa tâm lý/giáo dục được đánh giá cao. Các cơ sở này thường có đội ngũ giảng viên chuyên môn sâu, cơ sở vật chất hỗ trợ giảng dạy tiên tiến và mạng lưới thực hành rộng. Để làm giàu kinh nghiệm thực tế ngoài kiến thức hàn lâm, bạn có thể tham khảo các chương trình chuyên môn tại OME Việt Nam.

    2. Mốc 1: Giai Đoạn “Nền Móng”

    Minh họa sinh viên học ngành giáo dục đặc biệt với sách, mô hình não bộ và bảng chữ nổi Braille trong không gian học tập đại học.
    Minh họa sinh viên học ngành giáo dục đặc biệt với sách, mô hình não bộ và bảng chữ nổi Braille trong không gian học tập đại học.

    >> XEM NGAY khóa học chắc chắn bạn sẽ cần: giảm stress căng thẳng

    Lộ trình học cử nhân ngành giáo dục đặc biệt kéo dài khoảng 4 năm.

    2.1. Giáo dục đặc biệt học những gì?

    Bạn sẽ học về Tâm lý học khuyết tật, nghiên cứu sâu vào từng nhóm đối tượng như rối loạn phổ tự kỷ và chậm phát triển trí tuệ. Chương trình học tập trung vào Phương pháp giảng dạy chuyên biệt (như chữ nổi Braille hay ngôn ngữ ký hiệu), và Đánh giá và can thiệp để lập IEP (Kế hoạch Giáo dục Cá nhân) khoa học. Các môn học này đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức y học, tâm lý học và sư phạm.

    2.2. Lựa chọn giữa các chuyên ngành hẹp

    Sinh viên thường phải chọn chuyên ngành hẹp. Ví dụ, chuyên ngành tập trung vào Giáo dục trẻ tự kỷ sẽ đào sâu về các chiến lược can thiệp hành vi (ABA) và kỹ năng giao tiếp xã hội. Trong khi đó, chuyên ngành Khuyết tật học tập lại tập trung vào các vấn đề như chứng khó đọc (Dyslexia), yêu cầu kỹ năng đánh giá và phát triển tài liệu giảng dạy riêng biệt. Sự lựa chọn này định hình con đường nghề nghiệp và yêu cầu chứng chỉ sau này.

    3. Mốc 2: Giai Đoạn “Nghiệp Vụ Sâu”

    Minh họa chuyên gia giáo dục đặc biệt kiên nhẫn hướng dẫn một đứa trẻ có nhu cầu đặc biệt trong hoạt động học tập cá nhân hóa.
    Minh họa chuyên gia giáo dục đặc biệt kiên nhẫn hướng dẫn một đứa trẻ có nhu cầu đặc biệt trong hoạt động học tập cá nhân hóa.

    >> XEM THÊM khóa học bổ ích: cách đối mặt với stress

    Đây là giai đoạn chuyển đổi từ người học sang người làm nghề, tập trung vào kỹ năng thực hành và can thiệp.

    3.1. Kỹ năng xây dựng kế hoạch cá nhân

    Một chuyên gia giáo dục đặc biệt phải thành thạo việc thiết kế và thực hiện IEP, biến mục tiêu dài hạn thành các bước can thiệp ngắn hạn, cụ thể, có thể đo lường được. Kỹ năng này không chỉ là lập kế hoạch mà còn là khả năng làm việc nhóm với phụ huynh và các chuyên gia khác (như bác sĩ, chuyên gia ngôn ngữ) để đảm bảo tính toàn diện.

    3.2. Lý do cần học cách nhận diện trẻ chậm nói

    Can thiệp sớm là một phần quan trọng của giáo dục đặc biệt. Chính vì lý do đó, việc học cách nhận diện trẻ chậm nói sớm là chìa khóa để bắt đầu hành trình can thiệp kịp thời, tránh bỏ lỡ “giai đoạn vàng” phát triển não bộ (thường là trước 6 tuổi). Kỹ năng này giúp chuyên gia hỗ trợ phụ huynh đưa ra quyết định kịp thời và cung cấp các biện pháp hỗ trợ ban đầu.

    4. Mốc 3: Giai Đoạn “Nâng Cấp”

    Minh họa chuyên gia giáo dục đặc biệt đang học trực tuyến trên máy tính, với biểu tượng sách và chứng chỉ, thể hiện quá trình nâng cao chuyên môn liên tục.
    Minh họa chuyên gia giáo dục đặc biệt đang học trực tuyến trên máy tính, với biểu tượng sách và chứng chỉ, thể hiện quá trình nâng cao chuyên môn liên tục.

    Lĩnh vực giáo dục đặc biệt không ngừng phát triển, đòi hỏi chuyên gia phải liên tục nâng cấp kiến thức.

    4.1. Khóa học chuyên sâu và chứng chỉ cần có

    Sau khi tốt nghiệp, việc có thêm chứng chỉ chuyên sâu sẽ tăng giá trị nghề nghiệp. Các chứng chỉ phổ biến bao gồm: Trị liệu Ngôn ngữ, Chứng chỉ về ABA, hoặc Đánh giá chuẩn hóa (sử dụng các thang đo quốc tế để chẩn đoán). Việc này giúp bạn không bị giới hạn trong phạm vi giảng dạy mà còn có thể tư vấn và trị liệu.

    4.2. Giá trị của học tập trực tuyến

    Nếu bạn muốn làm giàu thêm kiến thức nền tảng về tâm lý học lâm sàng hoặc các liệu pháp trị liệu chuyên biệt khác mà không cần nghỉ việc, việc tham gia các khóa học tâm lý học online là giải pháp lý tưởng. Các khóa học này giúp bạn cập nhật phương pháp mới nhất, mở rộng mạng lưới chuyên môn, và nâng cao chứng chỉ nghiệp vụ, từ đó tăng khả năng thăng tiến.

    5. Mốc 4: Giai Đoạn “Hành Nghề”

    Minh họa nhóm chuyên gia giáo dục đặc biệt đang cộng tác trong môi trường làm việc đa dạng, thể hiện nhiều cơ hội nghề nghiệp và phát triển.
    Minh họa nhóm chuyên gia giáo dục đặc biệt đang cộng tác trong môi trường làm việc đa dạng, thể hiện nhiều cơ hội nghề nghiệp và phát triển.

    Đây là giai đoạn ứng dụng toàn bộ lộ trình học tập vào thực tế công việc.

    5.1. Con đường sự nghiệp

    •  Nhiều người thắc mắc giáo dục đặc biệt ra làm gì. Câu trả lời là cơ hội nghề nghiệp rất đa dạng, không chỉ giới hạn ở vị trí giáo viên. Bạn có thể làm: Giáo viên can thiệp cá nhân tại các trung tâm chuyên biệt, chuyên viên hỗ trợ hòa nhập tại các trường phổ thông (mầm non, tiểu học), chuyên viên đánh giá phát triển tại các phòng khám, hay chuyên viên tư vấn giáo dục tại các tổ chức phi chính phủ.
    • Để hiểu rõ hơn về các vị trí công việc cụ thể, yêu cầu kỹ năng chi tiết, và con đường phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo chuyên đề chuyên sâu giáo dục đặc biệt ra làm gì.

    5.2. Cách duy trì đam mê và tránh kiệt sức

    Làm việc trong ngành giáo dục đặc biệt đòi hỏi sự cam kết tinh thần cao độ. Để tránh kiệt sức (burnout), chuyên gia cần thiết lập giới hạn công việc rõ ràng, tìm kiếm sự hỗ trợ từ đồng nghiệp và quản lý, và ưu tiên chăm sóc sức khỏe tinh thần. Sự hỗ trợ từ cộng đồng chuyên môn là chìa khóa để duy trì sự nghiệp bền vững.

    6. Lời Kết

    Giáo dục đặc biệt là một hành trình dài nhưng vô cùng xứng đáng. Hãy chuẩn bị kỹ lưỡng và dũng cảm bước vào lĩnh vực ý nghĩa này, nơi bạn có thể tạo ra sự khác biệt thực sự trong cuộc sống của những “thiên thần đặc biệt”.

    TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ CHỦ ĐỘNG OME VIỆT NAM

    Hotline: 0966.000.643

    Website: ome.edu.vn

    Email: trungtamome@gmail.com

    Địa chỉ: Số 116 Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội

  • Vẽ Doodle Là Gì?Lợi Ích Vàng Của Phương Pháp Vẽ Doodle

    Vẽ Doodle Là Gì?Lợi Ích Vàng Của Phương Pháp Vẽ Doodle

    Trong một thế giới đầy rẫy sự phức tạp và đòi hỏi sự hoàn hảo, nghệ thuật Doodle nổi lên như một lối thoát sáng tạo tuyệt vời. Từ những nét vẽ nguệch ngoạc vô định trên sổ ghi chép, Doodle Art đã trở thành một phong cách nghệ thuật được yêu thích, thể hiện cá tính và sự ngẫu hứng. Phương pháp vẽ doodle không yêu cầu bất kỳ kỹ năng hội họa chuyên nghiệp nào; nó chỉ cần sự tự do và một cây bút.

    Bài viết này là cẩm nang toàn diện, sẽ hướng dẫn bạn từ những khái niệm cơ bản nhất đến các kỹ thuật nâng cao, giúp bạn làm chủ cách vẽ doodle và biến những ý tưởng vụn vặt thành những tác phẩm nghệ thuật đầy cuốn hút.

    Vẽ Doodle là gì? 

    Để làm chủ bộ môn này, trước tiên bạn cần hiểu rõ vẽ doodle là gì và triết lý đằng sau nó.

    Định nghĩa: Doodle là những hình vẽ không có mục đích cụ thể, được tạo ra khi tâm trí của người vẽ đang bị phân tán bởi một hoạt động khác (ví dụ: nghe điện thoại, họp, học bài). Trong nghệ thuật hiện đại, Doodle Art là một phong cách vẽ tự do, ngẫu hứng, không bị ràng buộc bởi luật lệ, thường là sự kết hợp của các hình dạng, đường nét, và nhân vật hoạt hình đơn giản.

    Triết lý của phương pháp vẽ doodle:

    • Ngẫu Hứng: Nét vẽ được thực hiện mà không cần phác thảo hay mục tiêu cuối cùng.
    • Không Xóa: Sự “sai lầm” chính là nguồn cảm hứng cho những nét vẽ tiếp theo.

     

    *Câu hỏi thường gặp là “Phương pháp doodle vẽ bằng tay nào?”*

    Đây là một câu hỏi thường gặp, và câu trả lời rất đơn giản: phương pháp doodle vẽ bằng tay nào cũng không quan trọng.

    • Doodle không đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối như tranh chân dung.
    • Bạn nên sử dụng tay thuận để kiểm soát nét vẽ ban đầu.
    • Tuy nhiên, một số nghệ sĩ còn khuyên bạn nên thử vẽ bằng tay không thuận. Điều này buộc bạn phải buông bỏ sự cầu toàn, từ đó giải phóng sự sáng tạo một cách ngẫu hứng nhất – chính là cốt lõi của phương pháp vẽ doodle.
    Phương Pháp Vẽ Doodle
    Vẽ Doodle là gì?

    Lợi ích của việc học các phương pháp vẽ doodle

    Ngoài tính nghệ thuật và sự thú vị, cách vẽ doodle còn mang lại vô số lợi ích về mặt tinh thần và tư duy, biến nó thành một phương pháp học doodle được nhiều người ưa chuộng.

    Về Tinh thần và Cảm xúc:

    • Giảm Stress và Thiền Động: Việc tập trung vào các đường nét đơn giản, lặp đi lặp lại trong quá trình áp dụng phương pháp vẽ doodle giúp não bộ thư giãn, giải tỏa sự căng thẳng tích tụ. Đây là một hình thức thiền động hiệu quả, giúp giảm thiểu các suy nghĩ lo âu và mang lại cảm giác bình yên.
    • Giải Phóng Cảm Xúc: Doodle Art là một kênh an toàn và trực quan để thể hiện những cảm xúc phức tạp, khó diễn tả bằng lời nói, giúp bạn kết nối sâu sắc hơn với nội tâm của mình.

    Về Nhận thức và Sáng tạo:

    • Tăng Cường Trí Nhớ và Tập Trung: Nghiên cứu đã chứng minh rằng, những người thực hành cách vẽ doodle trong khi nghe giảng hoặc họp có khả năng ghi nhớ thông tin tốt hơn đáng kể. Việc này giúp não bộ duy trì sự tỉnh táo và tập trung vào hoạt động chính đang diễn ra.
    • Kích Thích Tư Duy Sáng Tạo: Phương pháp học doodle khuyến khích bạn kết nối các ý tưởng và hình ảnh ngẫu nhiên, từ đó mở rộng khả năng sáng tạo và tìm ra giải pháp mới cho các vấn đề. Việc làm quen với bút và giấy cũng tạo nền tảng vững chắc để bạn chuyển sang các hình thức vẽ doodle art phức tạp hơn trong tương lai.

    Việc luyện tập cách vẽ doodle thường xuyên sẽ mang lại những thay đổi tích cực rõ rệt cho cả sức khỏe tinh thần và khả năng tư duy của bạn.

    Phương Pháp Vẽ Doodle
    Lợi ích của việc học các phương pháp vẽ doodle

    Hướng dẫn vẽ doodle đơn giản

    Đây là phần hướng dẫn thực hành dựa trên phương pháp vẽ doodle được các chuyên gia đề xuất, giúp bạn chuyển từ những nét nguệch ngoạc thành tác phẩm vẽ doodle art ấn tượng.

    Bước 1: Chọn công cụ và chuẩn bị 

    • Lựa Chọn Công Cụ Ban Đầu: Nếu bạn là người mới bắt đầu, đừng quá cầu kỳ. Hãy chọn những dụng cụ cơ bản nhất như bút chì, bút mực đen ngòi nhỏ (0.5mm – 0.7mm) và một cuốn sổ tay giấy trắng trơn hoặc giấy chấm dot (dotted journal). Bộ công cụ tối giản này là đủ để bạn làm quen với cách vẽ doodle đơn giản.
    • Mở Rộng Bộ Công Cụ: Khi đã có kinh nghiệm và muốn phát triển lên vẽ doodle art chuyên nghiệp, bạn nên thử nghiệm với các loại bút có độ dày khác nhau (từ ngòi cực nhỏ 0.05mm đến bút dạ to) để tạo độ tương phản, cũng như các công cụ tô màu như bút chì màu, bút highlight, hoặc màu nước nhẹ.
    • Luyện Tập Thường Xuyên: Hãy nhớ rằng, việc vẽ thường xuyên (dù chỉ 10 phút mỗi ngày) là phương pháp vẽ doodle hiệu quả nhất để bạn tiến bộ.
    Phương Pháp Vẽ Doodle
    Bước 1: Chọn công cụ và chuẩn bị

    Bước 2: Tìm cảm hứng và bắt đầu vẽ ngẫu hứng.

    • Biến Suy Nghĩ Thành Nét Vẽ: Đừng chờ đợi cảm hứng lớn lao. Ngay khi bạn rảnh rỗi, buồn chán, hoặc có bất kỳ ý tưởng vụn vặt nào, hãy đặt bút xuống. Điều đó có thể là một cái tên, một sự kiện, một nhân vật phim ảnh, hay một món ăn yêu thích.
    • Sử Dụng Hình Khối Cơ Bản: Bắt đầu với những hình khối quen thuộc như hình tròn, hình vuông. Áp dụng nguyên tắc tối giản để tạo nên Vẽ Doodle đơn giản, sau đó thêm chi tiết để chúng trở nên sống động hơn.
    • Học Hỏi Từ Nguồn Khác: Nếu bạn cảm thấy bế tắc, hãy tham khảo các tác phẩm Doodle Art của những họa sĩ khác để tự tìm cảm hứng cho mình, nhưng tuyệt đối không sao chép y nguyên.
    Phương Pháp Vẽ Doodle
    Bước 2: Tìm cảm hứng và bắt đầu vẽ ngẫu hứng.

    Bước 3: Thả lỏng bản thân và tự do tưởng tượng

    • Tối Giản Hóa Chi Tiết: Hãy tập trung vào những thứ quen thuộc xung quanh mình. Sử dụng phương pháp vẽ doodle bằng cách vẽ chúng một cách ngây thơ, không chính xác về tỷ lệ. Ví dụ, vẽ thú cưng của bạn bằng các hình tròn và nét cong mềm mại.
    • Kỹ Thuật Tạo Cảm Xúc (Cute): Bí quyết của Vẽ Doodle Cute đơn giản nằm ở khuôn mặt. Hãy thêm hai chấm đen to (mắt) và một chấm sáng nhỏ (highlight) để tạo sự ngây thơ, đáng yêu. Đường cong nhỏ cho miệng là đủ để nhân vật truyền tải cảm xúc.
    • Liên Kết Hình Ảnh: Tập vẽ những chi tiết liên quan đến nhau theo một dòng chảy ý tưởng. Điều này giúp bạn xây dựng một bố cục Doodle lớn mà không bị đứt đoạn về ý tưởng.
    Phương Pháp Vẽ Doodle
    Bước 3: Thả lỏng bản thân và tự do tưởng tượng

    Bước 4: Chọn kiểu vẽ và phát triển bố cục 

    Để chuyển từ cách vẽ doodle đơn giản sang cách vẽ doodle art, bạn cần xác định chủ đề và kỹ thuật:

    Vẽ Tự Do so với Vẽ Theo Chủ Đề:

    • Vẽ Tự Do: Vẽ ngẫu hứng tất cả những gì bay qua đầu bạn. Đây là bài tập tốt để giải phóng tâm trí.
    • Vẽ Theo Chủ Đề: Chọn một biểu tượng (ví dụ: khuôn mặt, hoa, đồ vật) làm trung tâm và phát triển tất cả các chi tiết Doodle xung quanh nó. Ví dụ: Vẽ một bông hoa và lấp đầy cánh hoa bằng các họa tiết Vẽ Doodle đơn giản khác.

    Lặp Lại Họa Tiết (Zentangle): Đây là cách vẽ doodle art phổ biến.

    • Vẽ Khung Chính: Chọn một hình dạng lớn (chữ cái, hình con vật) làm khung.
    • Lấp Đầy: Chia khung thành nhiều khu vực nhỏ và lặp đi lặp lại một họa tiết khác nhau cho mỗi khu vực. Sự lặp lại và sự đa dạng trong họa tiết nhỏ tạo nên sự phức tạp và thu hút.
    Phương Pháp Vẽ Doodle
    Bước 4: Chọn kiểu vẽ và phát triển bố cục

    Bước 5: Chỉnh sửa và hoàn thiện tác phẩm.

    • Làm Sắc Nét và Tạo Khối: Sau khi hoàn thành các nét phác thảo, hãy dùng bút mực đen có đầu dày hơn để đi lại các đường viền bên ngoài, giúp tác phẩm rõ ràng hơn.
    • Tạo Độ Tương Phản: Sử dụng bút mực đen để tạo các vùng đặc (solid black) xen kẽ với các vùng chỉ có đường nét. Điều này tạo ra sự tương phản mạnh mẽ, mang lại chiều sâu và làm nổi bật các chi tiết trong vẽ doodle art.
    • Ứng Dụng Thực Tế: Thử nghiệm phương pháp vẽ doodle bằng cách vẽ trực tiếp lên sổ tay, hộp bút hoặc các bề mặt khác. Đối với các tác phẩm kỹ thuật số, bạn có thể sử dụng các phần mềm chỉnh sửa ảnh để tinh chỉnh màu sắc và độ sắc nét.
    Phương Pháp Vẽ Doodle
    Bước 5: Chỉnh sửa và hoàn thiện tác phẩm.

    Phương pháp vẽ doodle là một hành trình sáng tạo không có điểm dừng, nơi quy tắc duy nhất là không có quy tắc nào cả.

    Qua bài viết này, bạn đã hiểu vẽ doodle là gì, nắm vững cách vẽ doodle đơn giảnVẽ Doodle Cute đơn giản, đồng thời có lộ trình để nâng cấp thành vẽ doodle art. Hãy luôn nhớ rằng:

    • Không sợ sai: Nguyên tắc “Không Xóa” là chìa khóa.
    • Luyện tập là Phương pháp học doodle tốt nhất: Dành ra 10-15 phút mỗi ngày để vẽ ngẫu hứng.
    • Chất lượng không quan trọng bằng quá trình: Mục đích của phương pháp vẽ doodle là thư giãn và thể hiện bản thân.

    Hãy bắt đầu ngay hôm nay! Chỉ cần một cây bút và một mảnh giấy, bạn đã sẵn sàng khám phá thế giới tuyệt vời của cách vẽ doodle và làm chủ kỹ thuật vẽ doodle art.

    Mọi thông tin chi tiết về các khóa học chăm sóc sức khỏe, nâng cao đời sống quý anh chị học viên có thể liên hệ theo thông tin dưới đây

    TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ CHỦ ĐỘNG OME VIỆT NAM

    Hotline: 0966.000.643

    Website: ome.edu.vn

    Email: trungtamome@gmail.com

    Địa chỉ: Số 116 Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội

  • Hướng dẫn cách vẽ tóc Anime nam nữ đơn giản đẹp chuẩn 5 bước

    Hướng dẫn cách vẽ tóc Anime nam nữ đơn giản đẹp chuẩn 5 bước

    Tóc là yếu tố then chốt định hình tính cách, cảm xúc và thậm chí là sức mạnh của nhân vật trong Anime và Manga. Nắm vững cách vẽ tóc anime là bước đi quan trọng đầu tiên để bạn tạo ra những nhân vật sống động và có chiều sâu. Nhiều người mới bắt đầu thường gặp khó khăn khi xử lý các kiểu tóc phức tạp.

    Bài viết này được thiết kế như một cẩm nang toàn diện, hướng dẫn bạn từ cơ bản đến chuyên sâu. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá chi tiết từng bước về cách vẽ tóc nữ mềm mại và tóc nam mạnh mẽ, giúp bạn tự tin làm chủ nghệ thuật tạo hình mái tóc. Hãy cùng bắt đầu hành trình biến những nét phác thảo thành một tác phẩm đầy sức sống!

    Cách Vẽ Tóc Anime Nam Đơn Giản và Mạnh Mẽ

    Tóc nam trong anime thường tập trung vào sự sắc nét, góc cạnh và sự năng động. Để làm chủ cách vẽ tóc anime nam, bạn cần nhấn mạnh vào việc sử dụng các mảng tóc (clumps) sắc bén và rõ ràng, khác biệt với tóc nữ.

    Bước 1 – Vẽ phần tóc phía trước (Tóc Mái)

    Giai đoạn này là để định vị tóc mái và đường chân tóc. Đây là bước đầu tiên để học cách vẽ tóc anime nam đơn giản.

    1. Phác Thảo Đầu: Bắt đầu bằng việc vẽ khuôn mặt và hình đầu. Xác định đường chân tóc (hairline).
    2. Định Hình Mảng Mái: Tóc nam thường có tóc mái nhọn và dứt khoát. Vẽ các mảng tóc lớn, nhọn, hướng xuống trán. Các mảng này nên không đều nhau về kích thước để tạo sự tự nhiên và cá tính.
    3. Tạo Độ Phồng Tối Thiểu: Đảm bảo tóc mái không dán sát vào trán mà có độ phồng nhẹ.
    Cách Vẽ Tóc Anime Nam Nữ Đơn Giản
    Bước 1 – Vẽ phần tóc phía trước (Tóc Mái)

    Bước 2 – Vẽ hai bên của mái tóc

    Hai bên tóc nam thường ngắn và gọn gàng, thể hiện phong cách mạnh mẽ.

    1. Vẽ Tóc Sát Đầu: Vẽ các mảng tóc ngắn, hướng xuống phía tai và thái dương. Đối với cách vẽ tóc anime nam đơn giản (tóc ngắn), các đường nét ở hai bên này nên thẳng và sát hộp sọ nhất có thể.
    2. Tạo Đường Nét Cứng Cáp: Sử dụng các đường nét thẳng và góc cạnh để biểu thị độ cứng của tóc, tránh sự uốn lượn quá mềm mại. Tóc hai bên thường làm nổi bật phần tóc đỉnh đầu.
    Cách Vẽ Tóc Anime Nam Nữ Đơn Giản
    Bước 2 – Vẽ hai bên của mái tóc

    Bước 3 – Vẽ phần trên/sau của mái tóc

    Phần này quyết định hình dạng tổng thể của mái tóc và độ “cá tính” của nhân vật, đặc biệt khi thực hiện cách vẽ tóc anime nam vuốt nhọn.

    1. Định Vị Điểm Dựng: Đối với tóc vuốt, vẽ các đường nét dựng đứng từ đỉnh đầu.
    2. Tạo Mảng Tóc Lớn: Vẽ các mảng tóc nhọn, sắc bén hướng lên trên và ra ngoài, chồng lên nhau. Các mảng tóc này nên tạo ra một khối lượng tóc lớn hơn hẳn so với hai bên. Đây là kỹ thuật cốt lõi để có một mái tóc nam cá tính.
    3. Vẽ Tóc Sau Gáy: Tóc sau gáy thường là các mảng tóc ngắn rủ xuống, ôm sát gáy, tiếp nối mượt mà với phần tóc hai bên.
    Cách Vẽ Tóc Anime Nam Nữ Đơn Giản
    Bước 3 – Vẽ phần trên/sau của mái tóc

    Bước 4 – Hoàn thiện bản vẽ đường nét

    Đây là lúc làm sạch bản vẽ và chỉnh sửa chi tiết.

    1. Tẩy Nét Thừa: Tẩy sạch tất cả các nét phác thảo hình đầu và đường chân tóc đã vẽ ở bước 1 (nếu cần).
    2. Làm Sắc Nét: Dùng bút hoặc nét đậm hơn để làm sắc nét các cạnh của các mảng tóc, đặc biệt là các điểm nhọn, nhấn mạnh sự sắc sảo của tóc nam.
    3. Thêm Chi Tiết Mềm Mại: Thêm một vài sợi tóc nhỏ lòa xòa (wisps) ở thái dương hoặc gáy để làm mềm mại tổng thể, nhưng giữ ở mức tối thiểu để không làm mất đi sự mạnh mẽ.
    Cách Vẽ Tóc Anime Nam Nữ Đơn Giản
    Bước 4 – Hoàn thiện bản vẽ đường nét

    Bước 5 – Thêm một số bóng đổ

    Để hoàn thiện bản vẽ 3D, cần áp dụng kỹ thuật đổ bóng, biến bản vẽ cách vẽ tóc anime nữ đơn giản của bạn trở nên sống động hoặc phức tạp.

    1. Xác Định Nguồn Sáng: Quyết định hướng ánh sáng chiếu đến.
    2. Đổ Bóng Dứt Khoát: Dùng bút chì hoặc công cụ tô bóng để tạo bóng tối rõ ràng và dứt khoát dưới các mảng tóc nhọn, sát da đầu và khu vực gáy (nơi khuất sáng).
    3. Điểm Sáng (Highlights) Nhọn: Tạo các điểm sáng nhỏ, hẹp và sắc nét, nằm dọc theo các cạnh của mảng tóc nhọn để tăng cảm giác bóng bẩy và cứng cáp, hoàn tất vẻ ngoài năng động của cách vẽ tóc anime nam.
    Cách Vẽ Tóc Anime Nam Nữ Đơn Giản
    Bước 5 – Thêm một số bóng đổ

    =>>XEM NGAY KHÓA HỌC: Học vẽ nhân vật yêu thích

    Cách Vẽ Tóc Anime Nữ Đơn Giản và Phổ Biến

    Tóc nữ anime có sự đa dạng lớn và thường tập trung vào sự mềm mại, uyển chuyển. Để thành thạo cách vẽ tóc anime nữ, chúng ta cần tiếp cận nó một cách có hệ thống, từ những nét phác thảo ban đầu cho đến khi hoàn thiện chi tiết.

    Bước 1: Phác Thảo Khối Lượng và Đường Chân Tóc

    Đây là bước nền tảng để học cách vẽ tóc anime nữ đơn giản.

    1. Vẽ Đầu và Khuôn Mặt: Bắt đầu bằng việc vẽ hình đầu và khuôn mặt cơ bản của nhân vật. Luôn nhớ vẽ đường chân tóc (hairline) – đường ranh giới giữa trán và tóc. Tóc anime cần có độ phồng, vì vậy đừng bao giờ vẽ tóc dán sát vào đầu mà hãy vẽ một khối tổng thể bao quanh hộp sọ với một khoảng cách nhất định.
    2. Chia Khối Tóc Chính: Chia mái tóc lớn thành ba khu vực: Tóc Mái, Tóc Hai Bên (Sides) và Tóc Sau Gáy (Back). Việc này giúp bạn dễ dàng quản lý độ dài và hướng chuyển động của tóc.
    Cách Vẽ Tóc Anime Nam Nữ Đơn Giản
    Bước 1

    Bước 2: Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Tóc Mái Anime Chuẩn Xác

    Tóc mái là điểm nhấn cảm xúc của nhân vật. Việc làm chủ cách vẽ tóc mái anime sẽ làm tăng tính biểu cảm của nhân vật.

    • Tóc Mái Xéo Dịu Dàng: Bắt đầu từ điểm rẽ ngôi và kéo dài xuống một bên thái dương. Vẽ các mảng tóc (clumps) lớn, hẹp dần khi chạm đến trán, tạo cảm giác mượt mà, ôm theo đường cong khuôn mặt.
    • Tóc Mái Bằng Ngắn: Vẽ đường thẳng ngang trán. Để kiểu mái này không bị cứng nhắc, hãy tạo các đường phân chia nhỏ ở phần dưới.
    • Tóc Mái Rẽ Ngôi: Xác định điểm rẽ ngôi và vẽ các mảng tóc cong, hướng xuống hai bên.
    Cách Vẽ Tóc Anime Nam Nữ Đơn Giản
    Bước 2

    Bước 3: Cách Vẽ Tóc Anime Nữ Đẹp – Từ Tóc Dài Đến Cách Vẽ Tóc Búi Anime

    Đây là bước đi sâu vào chi tiết các kiểu tóc chính, tthể hiện sự tinh tế trong kỹ thuật tạo mẫu tóc nữ và cách xử lý các nếp buộc/búi phức tạp:

    1. Vẽ Tóc Dài Thẳng/Uốn Lượn:
      • Khối Lượng: Bắt đầu từ đỉnh đầu, vẽ các mảng tóc lớn, dài và mượt. Tóc dài thường có độ nặng, vì vậy các mảng tóc cần uốn cong mềm mại, đặc biệt là ở phần cuối tóc.
      • Chiều Sâu: Các mảng tóc nên chồng lên nhau (layering) để tạo chiều sâu và độ dày dặn, thể hiện sự óng ả.
    2. Kỹ Thuật Cách Vẽ Tóc Búi Anime (Tóc Cầu Kỳ):
      • Định Vị Điểm Buộc: Xác định rõ điểm buộc/búi. Vẽ hình khối cơ bản (tròn, bầu dục) đại diện cho búi tóc.
      • Đường Tóc Kéo Căng: Vẽ các đường nét căng, mượt mà từ chân tóc ở trán và thái dương, hội tụ về điểm buộc/búi. Những đường này phải ôm sát đầu.
      • Chi Tiết Búi Tóc: Vẽ các mảng tóc xoắn ốc hoặc cuộn tròn xung quanh hình khối búi tóc. Thêm các sợi tóc nhỏ lòa xòa (wisps) ở gáy và thái dương để tăng tính chân thật và sự mềm mại.
    Cách Vẽ Tóc Anime Nam Nữ Đơn Giản
    Bước 3

    =>>ĐỌC THÊM: Cách Vẽ Các Nhân Vật Trong Anime Chỉ Với 7 Bước Cực Đơn Giản

    Bước 4: Hoàn Thiện với Cách Vẽ Tóc Anime Nữ Bằng Bút Chì (Đổ Bóng)

    Khi đã có phác thảo đường nét, bước cuối cùng là hoàn thiện bằng kỹ thuật đổ bóng, đặc biệt quan trọng nếu bạn thực hành cách vẽ tóc anime nữ bằng bút chì:

    1. Xác Định Nguồn Sáng: Luôn quyết định hướng ánh sáng chiếu.
    2. Đổ Bóng Vùng Tối: Dùng bút chì tạo bóng ở các vùng khuất sáng: dưới lớp tóc mái, vùng gáy, và dưới các mảng tóc lớn nơi chúng chồng lên nhau. Đây là nơi tạo ra chiều sâu 3D.
    3. Tạo Điểm Sáng (Highlights): Để lại các khu vực màu trắng (chưa tô) hình bầu dục hoặc dải mỏng, uốn cong theo độ uốn của tóc. Kỹ thuật này sẽ biến bức phác thảo nhân vật nữ của bạn trở nên sống động và có hồn hơn rất nhiều.
    Cách Vẽ Tóc Anime Nam Nữ Đơn Giản
    Bước 4:

    Nghệ thuật tạo hình mái tóc trong anime/manga là sự kết hợp giữa hiểu biết về cấu trúc cơ bản và sự sáng tạo.

    Qua cẩm nang này, bạn đã nắm được các kỹ thuật từ cách vẽ tóc anime nữ đơn giản, cách vẽ tóc anime nam đơn giản đến cách vẽ tóc búi anime và kỹ thuật đổ bóng bằng cách vẽ tóc anime nữ bằng bút chì. Bạn đã có đủ công cụ để làm chủ kỹ thuật vẽ tóc manga.

    Hãy luôn bắt đầu với hình dạng đầu, phác thảo khối lượng tóc, rồi mới thêm chi tiết. Luyện tập chính là chìa khóa để bạn làm chủ cách vẽ tóc anime đẹp và tạo nên những nhân vật cá tính.

    Mọi thông tin chi tiết về các khóa học chăm sóc sức khỏe, nâng cao đời sống quý anh chị học viên có thể liên hệ theo thông tin dưới đây

    TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ CHỦ ĐỘNG OME VIỆT NAM

    Hotline: 0966.000.643

    Website: ome.edu.vn

    Email: trungtamome@gmail.com

    Địa chỉ: Số 116 Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội